[Zhihu] Từ vựng “HSK 7” nào sẽ giúp câu văn thêm sang chảnh?——————————Người dịch: Danhuang || Bài viết thuộc quyền sở hữu của dịch giả và chỉ được đăng tải duy

Cùng xem bài viết [Phunulamdep] Từ vựng “HSK 7” nào sẽ giúp câu văn thêm sang chảnh?——————————Người dịch: Danhuang || Bài viết thuộc quyền sở hữu của dịch giả và chỉ được đăng tải duy được Phunulamdep tổng hợp và chia sẻ lại cho bạn. Nếu bạn thấy hay! Hãy chia sẻ, để giúp Phunulamdep.com.vn có động lực tổng hợp đăng bài viết nhiều hơn.

[Phunulamdep] Từ vựng “HSK 7” nào sẽ giúp câu văn thêm sang chảnh?

——————————
Người dịch: Danhuang || Bài viết thuộc quyền sở hữu của dịch giả và chỉ được đăng tải duy nhất tại Phunulamdep Việt Nam, vui lòng không tự ý repost!

Lưu ý: Tiêu đề bài viết do người dịch tự ĐẶT; do các từ ngữ dưới đây đều là từ cổ, không thông dụng trong văn hiện đại nên bính âm và Hán Việt chỉ mang tính tương đối.

——————————
Tác giả: 纸条君
1. 娉婷袅娜 [pīngtíng niǎonà] – phinh đình diểu na: miêu tả người con gái phong thái dịu dàng, thướt tha, còn được mượn dùng để chỉ mỹ nhân.
*Xuất xứ:
– Triều Minh.
– Tác phẩm “Hồng Lê Kí – Hào Yến” của tác giả Từ Phục Tộ
– Trích đoạn:

“Trong phủ ta, tuy có nhiều ca đồng vũ nữ, nhưng chẳng ai phinh đình diểu na sánh bằng người con gái ấy.”

2. 琬琰 [wǎn yǎn] – uyển diễm: phiếm chỉ ngọc đẹp, ví von vẻ đẹp của phẩm đức hoặc văn chương.
*Xuất xứ:
– “Khổng Truyện”:

“Đại Bích và Uyển Diễm Khuê là hai thứ (ngọc) quý”.

– “Thái Trầm Tập Truyện”:

“Uyển Diễm là tên của ngọc khuê này.”

*Chú thích: “Diễm 琰” chỉ ngọc quý ở đây khác với “Diễm 艳” trong diễm lệ.
Tham khảo thêm “琰圭 diễm khuê”: ấn ngọc vua ban cho các quan sứ giả thời xưa.
3. 旖旎 [yǐ nǐ] – y ni: dịu dàng, mỹ lệ
4. 负星 [fù xīng] – phụ tinh: đội cả trời sao, miêu tả cảm giác thức/còn thức vào sáng sớm.
*Xuất xứ:
– Triều Thanh
– Tác phẩm “Đế Kinh Tuế Thời Kỷ Thắng”
của tác giả Phan Vinh Bệ:

“Nhiên, Bệ kính nhậm chức giám sát chế tác trong cung điện, bình minh vào (cung), đêm muộn ra (cung), đội cả trời sao mà tranh thủ chợp mắt, cũng chẳng có phút chốc rảnh rang viết đôi dòng trát.”

(“Trát”: tấm gỗ mỏng nhỏ dùng để viết chữ thời xưa)
5. 竹笑 [zhú xiào] – trúc tiếu: trúc cười, thân trúc rung rinh.
*Xuất xứ:
– Triều Tống
– Tác phẩm “Thạch Thất Tiên Sinh Hoạ Trúc Tán” của tác giả Tô Thức:

“Trúc diệc đắc phong, yêu nhiên nhi tiếu”

(Tạm dịch: Trúc đón gió, trúc cười khúc khích)
Về sau, “trúc cười” được dùng để miêu tả dáng điệu đong đưa của cây trúc khi gặp gió.
6. 顷刻花 [qǐngkè huā] – khoảnh khắc hoa: hoa khoảnh khắc, chỉ hoa tuyết, hoa dễ tàn, ánh sáng pháo hoa.
*Xuất xứ:
– Triều Tống
– Tác phẩm “Tạ Nhân Kiến Hoà Tiền Thiên” của tác giả Tô Thức:

“Cửu mạch thê phong chiến xỉ nha,

Ngân bôi trục mã trệ tùy xa.

Dã tri bất tác kiên lao ngọc,

Vô nại năng khai khoảnh khắc hoa.”

(Tạm dịch:
Kinh thành gió rét răng cầm cập,
Chén bạc đuổi ngựa theo xe chậm.
Cũng biết đây toà lồng son khoá,
Chẳng dưng mà nở khoảnh khắc hoa.)
7. 叹凤 [tàn fèng] – thán phượng: ví sinh không gặp thời.
*Xuất xứ:
– “Luận Ngữ – Tử Hãn”:

“Tử viết: Phượng điểu bất chí, hà bất xuất đồ, ngô dĩ hĩ phu!”

(Tạm dịch: Tử nói: Chim phượng không đến nữa, Hoàng Hà chẳng hiện Đồ Bát Quái, đời này của ta coi như hết!”
8. 幼风 [yòu fēng] – ấu phong: âm thanh lả lướt, sắc tình, đồi truỵ
9. 虹雨 [hóng yǔ] – hồng vũ: chỉ hoa rơi; chỉ mưa rào mùa hè, chợt mưa chợt tạnh, sau cơn mưa ấy thường có cầu vồng, cách gọi cũ
*Chú thích: “虹 hồng” trong từ “彩虹 thải hồng” (cầu vồng), không phải “红 hồng” trong từ “红色 hồng sắc” (màu đỏ).
#
– Nguồn bài: https://www.zhihu.com/question/339037366/answer/1432818744
– Nguồn ảnh: @lingbingren
Còn nhiều từ quá nhưng biết bài dịch sẽ flop lòi wap nên dù yêu đành thôi, chúc mn đọc vui vẻ.


Hãy chia sẻ bài viết [Phunulamdep] Từ vựng “HSK 7” nào sẽ giúp câu văn thêm sang chảnh?——————————Người dịch: Danhuang || Bài viết thuộc quyền sở hữu của dịch giả và chỉ được đăng tải duy , khi bạn chia sẻ, bạn đã cung cấp 1 kiến thức nhỏ về cuộc sống, bổ ích cho nhiều người biết hơn!
Nguồn: https://www.facebook.com/groups/245234876341228/permalink/828997464631630